Cây tía tô: Vị thuốc trị được bách bệnh

Cây tía tô có tác dụng gì>

Cây tía tô là một loại rau phổ biến của người Việt. Theo Y học cổ truyền, tía tô là một loại dược liệu có nhiều tác dụng trong việc chữa bệnh và phòng bệnh. Nhất là trong việc giải cảm và làm đẹp. 

1. Cây tía tô là cây gì?

Cây tía tô còn gọi là tử tô, là cây thân thảo. Tên khoa học là Perilla ocymoides L., họ Hoa môi (Lamiaceae), cùng họ với cây bạc hà

Về đặc điểm nhận dạng, thân cây tía tô cao từ  0,5- 1m. Lá tía tô mọc đối, mép lá tía tô khía răng cưa, mặt dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía, nâu hay màu xanh lục có lông nhám. 

Hoa tía tô nhỏ màu trắng mọc thành xim co ở đầu cành, màu trắng hay tím, mọc đối, 4 tiểu nhị không thò ra ngoài hoa.Quả tía tô hay còn gọi là tử tô là loại quả bế, hình cầu màu nâu nhạt, ra hoa  khoảng tháng 9-10 hàng năm. Toàn cây tía tô có tinh dầu thơm và có lông. 

Hoa của cây tía tô
Hoa của cây tía tô

Cây tía tô có mùi thơm dễ chịu nên thường được sử dụng làm cay rau gia vị, rau ăn kèm các món ở các nước trong khu vực Đông Nam Á như Việt Nam, Lào… hay các quốc gia ở Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… hay khu vực Nam Á như Ấn Độ….

Bộ phận dùng làm thuốc:

+ Lá tía tô (Folium Perillae): Vị cay, tính ôn; vào kinh phế, tỳ. Có tác dụng tán hàn (trừ lạnh), giải biểu (làm ra mồ hôi), hành khí, an thai, giải độc cá cua.

+ Hạt tía tô gọi là tô tử (Semen Perillae): Vị cay, tính ôn; vào kinh phế; có tác dụng hạ khí, trừ đờm, giảm ho.

+ Cành tía tô gọi là tô ngạnh (Caulis Perillae), có tác dụng lý khí (điều trị khí nghịch hoặc khí trệ).

Theo PGS. TS. Trần Công Khánh, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân tộc cổ truyền, cho biết, dưới góc độ Đông y, hương vị của tía tô được đánh giá là sự pha trộn giữa hồi hương, cam thảo, quế và bạc hà sát khuẩn. Chính vì vậy, tía tô được y học cổ truyền xếp vào loại giải biểu, thuộc nhóm phát tán phong hàn, chữa bệnh bằng cách cho ra mồ hôi, giải cảm, khỏi sốt. Khi cộng với hành (một thứ gia vị cũng kích thích tăng tiết dịch vị) thì cháo hành – tía tô sẽ có tác dụng giải cảm cho những người bị cảm.

2. Cây tía tô có tác dụng gì?

Tía tô được sử dụng như một loại rau hằng ngày bên cạnh có công dụng tốt chữa bệnh trong Y học cổ truyền vì có một số tác dụng nổi bật như sau:

2.1. Hỗ trợ giải cảm lạnh

Tía tô được y học cổ truyền xếp vào loại giải biểu, được hiểu là thuốc giải cảm được sử dụng để điều trị các triệu chứng ngoại cảm ở các giai đoạn đầu của bệnh. Có nhiều phương thức để người bệnh sử dụng như nấu cháo hành cùng tía tô, vừa kích thích tiết dịch vị, vừa tác dụng tiết mồ hôi giải cảm; đun thật nóng nước lá tía tô rồi xông toàn thân … Nhưng cách thức phù hợp cho cả trẻ nhỏ và người lớn tuổi là đun nước lá tía tô và uống khi còn ấm nóng.

Cây tía tô giúp giải cảm nhanh chóng
Cây tía tô giúp giải cảm nhanh chóng

2.2. Cây tía tô có tác dụng làm đẹp

Một số chất trong lá tía tô có thể ức chế sự tổng hợp của melatonin và tyrosinase, giúp da trở nên sáng hơn. Ngoài ra, lá tía tô còn có tác dụng trong việc tẩy tế bào chết và làm mềm da, giảm thiểu các vết chai sạn.

Với các thành phần kháng khuẩn giúp chống viêm khá tốt, tía tô mang đặc tính hỗ trợ giảm sưng tấy. Nhiều chị em phụ nữ sử dụng nước lá tía tô tươi để giúp giảm mụn bọc, mụn mủ… Uống nước lá tía tô sẽ kích thích bài tiết qua tuyến mồ hôi, từ đó tăng cường bài tiết các chất độc có hại cho cơ thể nói chung và làn da nói riêng.

Vì thế, quý vị có thể uống trà tía tô mỗi ngày để có làn da đẹp hoặc dùng để rửa mặt, gội đầu (trong trường hợp tóc và da bị khô), súc miệng giúp cho răng miệng chắc khỏe và mang lại hơi thở thơm tho.

2.3. Hỗ trợ cho người bị bệnh gout (gút)

Trong lá tía tô có chứa các hoạt chất làm giảm tương đối nồng độ acid uric trong máu người sử dụng. Điều này góp phần hỗ trợ cải thiện tình trạng cho những người đang bị bệnh gout. Tuy nhiên người bệnh vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị, để cân đối sử dụng hợp lí với loại thuốc được kê.

2.4. Chống viêm – chống dị ứng

Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh hiệu quả của tía tô trong điều trị chứng nhạy cảm, dị ứng theo mùa và hen suyễn. Tất cả nhờ các thành phần tuyệt vời của nó bao gồm quercetin, acid alpha-lineolic, luteolin và rosmarinic acid, perilla có thể ức chế trực tiếp sự phóng thích histamine từ tế bào, giảm cytokine gây viêm và viêm da tiếp xúc.

2.5. Cây tía tô có lợi cho đường hô hấp

Trong một nghiên cứu kéo dài 4 tuần được xuất bản trong tạp chí “Archives of Allergy and Immunology” vào tháng 6 năm 2000, đã kiểm tra ảnh hưởng của dầu hạt tía tô cho những người mắc bệnh suyễn. Vào cuối tuần thứ tư, những bệnh nhân dùng dầu tía tô đã gia tăng đáng kể năng lực phổi và tăng cường khả năng lưu thông khí. Các nhà nghiên cứu cho rằng dầu hạt tía tô có lợi cho bệnh hen suyễn, ngăn chặn sự sản xuất leukotriene, chất chống viêm có liên quan đến giảm chức năng hô hấp.

2.6. Cây tía tô chống oxy hóa

Tinh dầu cây tía tô Perilla dễ bay hơi, chứa chất chống oxy hoá aldehyde, giúp ngăn ngừa tổn thương do các gốc tự do gây ra đối với tế bào và DNA. Dầu hạt tía tô đang được sử dụng phổ biến để giúp bảo quản, khử trùng thức ăn nhờ khả năng chống oxy hóa.

2.7. Giảm đau dạ dày – khó chịu dạ dày ruột

Lá tía tô có tác dụng giúp giảm bớt sự khó chịu trong dạ dày và ruột. Nhờ vào thành phần trong la tía tô gồm flavonoid, axit rosmarinic và acid caffeic. Nghiên cứu cho thấy tía tô có thể giúp cải thiện tình trạng đầy bụng, bụng sôi, cảm giác đầy,.. giúp tăng cường cơ vòng thực quản dưới, do đó ngăn ngừa trào ngược acid và chống co thắt (ngăn ngừa và giảm co thắt) hiệu quả.

Cây tía tô giúp giảm đau dạ dày
Cây tía tô giúp giảm đau dạ dày

2.8. Ngăn ngừa bệnh tim

Dầu hạt tía tô ngăn ngừa bệnh mạch vành và giảm nguy cơ huyết khối (do đó ngăn ngừa cơn đau tim và đột tử). Dầu hạt tía tô cũng giàu omega-3 và chất chống oxy hóa  làm giảm cholesterol LDL (cholesterol xấu) là cơ sở cho chứng xơ vữa động mạch.

2.9. Cây tía tô có tác dụng giảm đau

Công dụng của cây tía tô được biết nhiều trong việc giảm đau kinh nguyệt, giảm nguy cơ, ngăn ngừa ung thư vú và điều trị các bệnh tự miễn dịch như lupus và viêm khớp dạng thấp.

2.10. Cây tía tô giúp thư giãn tinh thần

Theo Trung tâm Y tế Đại học Maryland, nghiên cứu sơ bộ cho thấy tía tô chứa axit rosmarinic, axit caffeic và apigenin giúp ngăn ngừa và điều trị chứng trầm cảm. Đặc biệt khi khuếch tán tinh dầu tía tô, hấp thu qua đường hô hấp cho thấy hoạt động chống trầm cảm giống, có tác dụng lên nâng cao tinh thần, cải thiện tâm trạng.

2.11. Tốt cho sức khỏe người ăn kiêng

Chế độ ăn kiêng với dầu tía tô giàu alpha-linolenat có lợi ích sức khoẻ, giảm cholesterol và triglyceride. Một xu hướng giảm peroxidation lipid đã được quan sát thấy trong một nghiên cứu nhỏ với một số người tình nguyện khỏe mạnh, tiêu thụ 5 g bột lá tía tô trong 10 ngày.

3. Lưu ý khi dùng cây tía tô

  • Tác dụng của uống nước lá tía tô thường khá chậm, vậy nên bạn cần hết sức kiên nhẫn thì mới mong khỏi bệnh.
  • Không nên uống quá nhiều bởi nó sẽ khiến bạn bị đầy hơi, chướng bụng và gây ra một số tác dụng phụ không tốt trên cơ thể.
  • Nên bảo quản nước lá tía tô trong tủ lạnh khi không dùng đến, tối đa 24 giờ đồng hồ. Bởi lẽ càng để lâu, các dưỡng chất trong nước lá tía tô sẽ bị mất đi tác dụng.
  • Nên uống nước lá tía tô trước khi ăn khoảng 30 phút sẽ cho hiệu quả cao nhất.
  • Trẻ em và phụ nữ mang thai có thể uống nước lá tía tô với liều lượng vừa phải sẽ tốt cho sức khỏe.

4. Cây tía tô có mấy loại?

Cây tía tô có mấy loại? Thông thường, ở Việt Nam, tía tô được chia thành 2 loại: 

  • Tía tô mép lá phẳng, màu tía nhạt, ít thơm
  • Tía tô mép lá quăn, màu tía sẫm, mùi thơm mạnh. Cây tía tô mép lá quăn có giá trị sử dụng cao hơn. 

* Tránh nhầm với cây cọc giậu (dã tô, cây nhâm) có bề ngoài giống hệt loại tía tô mép lá phẳng, nhưng không có mùi thơm của tía tô.

5. Bài thuốc từ cây tía tô

5.1. Bài thuốc tán hàn, giải biểu

Dùng cho các chứng cảm mạo phong hàn, đau đầu do hàn, do nhiệt, vùng ngực đầy trướng.các chứng bệnh nói trên.

  • Cây tía tô 80g, cây cà gai leo 80g, hương phụ 80g, trần bì 40g. Tán bột. Mỗi ngày uống 20g.
  • Thang Hương Tô: Tía tô 8g, hương phụ 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị 
  • Tía tô 15g, kinh giới 10g, hương nhu 10g, vỏ quýt 10g, gừng tươi 3 lát. Nếu nhức đầu thêm mạn kinh tử 12g, bạch chỉ 8g. Sắc uống.
  • Ngũ thầm thang: Gừng tươi, kinh giới, tử tô diệp, chè số lượng thích hợp cùng đem sắc lấy nước, thêm đường đỏ khuấy đều, uống. Dùng cho các trường hợp ngoại cảm phong hàn (cảm cúm).

5.2. Bài thuốc trừ đờm, dịu ho từ cây tía tô

  • Tô diệp 8g, sinh khương 8g, hạnh nhân 12g, pháp bán hạ 12g. Sắc uống. Trị các bệnh ngoại cảm phong hàn, bên trong có đờm trệ sinh ho có đờm.
  • Tô tử 10g, bạch giới tử 10g. Tán bột. Uống với nước sắc lá táo chua và dây tơ hồng. Chữa ho, trừ đờm
  • Tam tử dưỡng thân thang: Tô tử 10g, bạch giới tử 10g, lai phục tử 10g. Sao vàng, tán nhỏ, cho vào túi, sắc lấy 200ml. Chia uống 3 lần trong ngày. Trị ho hen có đờm, tức ngực khí ngược.
  • Tô diệp mai táo trà: Tô diệp 6g, mận tươi 30g (hoặc mận ướp đường), đại táo 5 quả, chè 3g. Mận chín tươi hoặc mứt mận và đại táo nấu lấy nước, khi nước đang sôi, đổ vào ấm có chè và tô diệp, hãm tiếp. Uống 2 lần trong ngày. Liên tục dùng trong 5 – 10 ngày. Dùng cho các trường hợp ho, mất tiếng, tắc nghẹn do rối loạn thần kinh chức năng, hysteria (rối loạn tâm thần).

5.3. Bài thuốc lý khí kiện tỳ

  • Nước tía tô: Tía tô 8g, đương quy 12g, xuyên khung 8g, bạch thược 12g, đảng sâm 12g, trần bì 12g, đại phúc bì 8g, cam thảo 4g, sinh khương 8g. Sắc uống. Dùng khi các bộ phận cơ thể không hoạt động tốt sinh ra đau trướng ngực, bụng, lưng, sườn đau.
  • Tía tô 12g, rau sam 20g, cỏ sữa 16g, cam thảo đất 12g, cỏ mần trầu 12g, kinh giới 12g. Làm thành dạng thuốc bột hay thuốc hoàn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 12g. Chữa đau bụng, lỵ, tiêu chảy.
  • Tía tô 2g, vỏ quýt 2g, vỏ vối 2g, vỏ rụt 2g, thanh bì 2g, sa nhân 2g, thần khúc 2g, mạch nha 2g. Nghiền bột mịn, dùng mật làm hoàn. Mỗi lần uống 4g. Thuốc này đặc trị trẻ em bị tiêu chảy.

5.4. Bài thuốc hành khí, an thai

  • Tô diệp 4g, hoàng liên 2,5g. Hãm với nước để uống. Trị phụ nữ có thai hồi hộp không yên.
  • Tô diệp ô mai trúc: Tô diệp 15g, ô mai 10g, gừng tươi 10g, trúc nhự 10g, gạo tẻ 60g. Đem các dược liệu nấu lấy nước, gạo đem nấu cháo; khi cháo được cho nước thuốc vào khuấy đều, đun sôi. Ngày 1 lần, đợt dùng 5 – 7 ngày. Dùng cho phụ nữ có thai đầy tức bụng, nôn ói, đau đầu, chóng mặt, đắng miệng, nhạt miệng, khát nước, đe dọa sảy thai.

5.5. Bài thuốc kiện vị, cầm mửa

  • Trường hợp tỳ vị bí trệ, tiêu hóa không tốt sinh ra tức ngực, buồn nôn, không ăn uống được.
  • Tía tô phân khí: Tía tô 8g, ngũ vị 4g, tang bạch bì 12g, phục linh 12g, chích thảo 4g, thảo quả 4g, đại phúc bì 12g, cát cánh 12g, sinh khương 12g. Sắc lấy nước, thêm ít muối để uống. Trị các chứng tâm hạ trướng đầy, nôn ọe, không ăn được mà thiên về hàn.
  • Lá cây tía tô 30g, gừng tươi 15g. Sắc hãm 15 phút, gạn nước thêm đường uống. Dùng cho các trường hợp ngoại cảm phong hàn nôn ói đau bụng.

5.6. Giải độc với thức ăn là cua cá

  • Tô diệp tươi hoặc dạng khô 15g sắc hãm nước uống. Dùng cho các trường hợp ngộ độc do ăn cua luộc, nem cua, canh cua.
  • Lá cây tía tô 10g, sinh khương 8g, sinh cam thảo 4g. Sắc với 600 ml nước còn 200 ml, chia uống 3 lần, uống nóng. Đơn thuốc này nếu thêm kinh giới 10g, sắc uống; chữa dị ứng, mẩn ngứa, mề đay.

5.7. Bài thuốc chữa sốt xuất huyết

  • Cây tía tô 15g, rau má 30g, cỏ nhọ nồi 30g, bông mã đề 20g. Sắc uống. Dùng phòng và chữa sốt xuất huyết.

Như vậy, cây tía tô cũng được xem là một cây thuốc nam quý trong Đông y với nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Vì tía tô là một loại rau nên quý vị có thể tìm mua ở bất cứ nơi nào. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho quý vị những bài thuốc hữu ích từ cây tía tô. 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published.