Cây Tam Thất: 7 bài thuốc hữu ích giúp cầm máu, giảm đau

Bài thuốc từ cây Tam Thất

Cây tam thất là một dược liệu quý trong y học. Theo Đông y, loại cây này có vị ngọt, hơi đắng và tính ấm. Vì thế, nó rất hiệu quả trong việc cầm máu, giảm đau, giảm sưng tấy và các triệu chứng hoa mắt chóng mặt sau sinh. 

1. Cây tam thất là cây gì?

Cây Tam Thất hay còn gọi là Sâm Tam Thất, Thổ Sâm, Kim Bất Hoán, Tam Thất Bắc. Có tên khoa học là Panax pseudo-ginseng Wall, thuộc họ Nhân Sâm (Araliaceae).

Về đặc điểm nhận dạng, cây tam thất là một loại cây thân thảo, sống lâu năm. Mỗi cây có 3 – 6 lá mọc đối trên đỉnh thân, hình lông chim, mép lá có răng cưa nhỏ. Chỉ có một cụm hoa mọc đơn độc ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt màu trắng. Mùa hoa vào tháng 5–7, mùa quả từ tháng 8–10.

Cây Tam Thất là cây thuốc đặc biệt ưa bóng và ưa ẩm mát, mọc ở vùng núi cao trên 1.500m. Mùa đông, nhiệt độ xuống dưới 0ºC nhưng phần thân rễ của cây vẫn tồn tại. Ở Việt Nam, loài cây này được trồng một lượng ít ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu…

Rễ củ của cây Tam Thất là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất, thu hái từ trước khi ra hoa. Sau khi thu về thì rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, rồi phân loại thành rễ củ, rễ nhánh và thân rễ.

Củ cây Tam Thất thường được nghiền thành bột
Củ cây Tam Thất thường được nghiền thành bột

Theo hóa học, trong rễ cây tam thất bắc chứa nhiều các nhóm thành phần hóa học, như saponin (4,42–12%), ginsenosid như Rb1, Rb2, Rb3 Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2-Rh1 và glucoginsenosid.

Trong rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có chứa flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ. Có axit amin và các nguyên tố như Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất saponin là arasaponin A, arasaponin B…

Trên thị trường hiện nay có bán cây Tam Thất với thân rễ nhỏ, thực chất là loài Stahlianthus thorelii Gagnep thuộc họ Gừng, dễ trồng, ít giá trị. Bạn nên cẩn thận, tránh bỏ nhiều tiền mà bị mua nhầm loại cây này.

2. Cây Tam Thất có tác dụng gì?

2.1. Trong Y học hiện đại

Theo y học hiện đại, uống tam thất đem lại những hiệu quả lớn có thể kể đến như:

  • Tăng sức khỏe giúp cơ thể khỏe mạnh
  • Dịch trong rễ, thân, lá của tam thất giúp cầm máu, giảm đau rõ rệt
  • Tiêu máu ứ xảy ra do bị chấn thương, va đập gây bầm tím ở phần mềm
  • Giãn mạch ngoại biên mà không gây ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương
  • Điều hòa hệ thống miễn dịch, kích thích chuyển dạng lympho bào ở mức độ nhẹ
  • Trong dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh, từ đó giúp kích thích tâm thần, cải thiện khả năng ghi nhớ, chống căng thẳng, stress
  • Tăng lưu lượng máu động mạch vành, bảo vệ cơ tim, tránh thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim
  • Tránh hạ huyết áp, bảo vệ tế bào gan, hạ mỡ máu
  • Chống oxy hóa từ đó giúp đẩy chậm quá trình lão hóa
  • Panacrin có tác dụng hạn chế sự di căn của những tế bào gây ung thư
  • Giúp kháng khuẩn và virus
  • Điều trị cho người hay bị ra mồ hôi trộm, lao động quá sức.

2.2. Trong Y học cổ truyền

Trong Đông y, đặc tính của Tam Thất có tác dụng:

  • Cầm máu, giảm đau
  • Để chữa các chứng bệnh như nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, chảy máu ở các khiếu như mắt, tai…
  • Đại tiện ra máu, bị kiết lỵ phân có máu
  • Băng huyết, rong huyết, rong kinh, hoa mắt chóng mặt ở phụ nữ sau khi sinh đẻ
  • Giúp đẩy sản dịch, huyết hôi không thoát ra được ở phụ nữ
  • Chướng hoặc đau bụng
  • Tụ máu hay xuất huyết do trật đả, đau do viêm tấy sưng nề…
Cây Tam Thất có tác dụng cầm máu, giảm đau
Cây Tam Thất có tác dụng cầm máu, giảm đau

3. Cây Tam Thất được dùng dưới dạng nào? 

Cây Tam Thất được dùng dưới dạng nào? Tam Thất thường được dùng dưới các dạng:

  • Thuốc bột
  • Thuốc sắc
  • Giã đắp hoặc rắc thuốc bột ngoài da
  • Chè hãm
  • Cao uống

Liều dùng của Tam Thất có thể khác nhau đối với từng người bệnh. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Thông thường, quý vị có thể dùng 4–6g/ngày, dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc.

Dùng ngoài giã đắp hoặc rắc thuốc bột để cầm máu. Lá và thân cây Tam Thất cũng được dùng để hãm trà tam thất hoặc nấu cao uống.

Thời gian tốt nhất là uống vào buổi sáng nếu muốn tăng cường miễn dịch và chống lão hóa, hạn chế uống buổi tối để tránh bị khó ngủ. Để dược chất hấp thu tốt nhất, quý vị nên uống khi bụng đói; nhưng nếu dạ dày kém thì uống sau bữa ăn 30 phút để giảm kích ứng tiêu hóa.

4. Lưu ý khi dùng cây tam thất

Cây Tam Thất tuy có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe nhưng những trường hợp sau không nên sử dụng vị thuốc này:

  • Khi bị cảm nóng hoặc cảm mạo phong nhiệt: gây nóng thêm cho bệnh nhân.
  • Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt: củ tam thất làm tăng lưu thông máu và loại bỏ huyết ứ nên có thể khiến chị em bị chảy máu quá nhiều. Tuy nhiên, nếu bị ứ huyết khiến kinh nguyệt không đều thì sử dụng dược liệu này lại giúp điều hòa kinh nguyệt.
  • Phụ nữ có thai: dễ gây động thai, sảy thay vì khả năng thúc đẩy tuần hoàn của nó. Tuy nhiên, phụ nữ mới sinh mất máu nhiều thì nên dùng Tam Thất giúp bổ máu, loại bỏ ứ huyết, cầm máu; ngoài ra còn cải thiện vóc dáng cho người mẹ.
  • Dị ứng củ Tam Thất: không nên dùng.
  • Không lạm dụng vì có uống nhiều bột Tam Thất hơn mức quy định cũng không khiến bạn khỏe hơn, thậm chí gây tăng tác dụng phụ.
  • Đối với những người quá nóng, nếu uống Tam Thất Bắc trong thời gian dài có thể gây ra phản ứng mẫn cảm gây ngứa, mụn nhọt hoặc dị ứng… Quý vị nên dùng dược liệu này với liều tùy theo cơ địa.
  • Cây Tam Thất có thể gây ra tương tác với một số thực phẩm như đậu tằm, cá, hải sản, cá loại thực phẩm cay, lạnh và chua vì nó sẽ khiến cơ thể giảm hấp thu hoạt chất của củ Tam Thất; tăng tỷ lẹ dị ứng hoặc ngộ độc.
  • Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng, quý vị nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi muốn sử dụng.

5. Cây tam thất có mấy loại? Giá cây tam thất

Cây Tam Thất có mấy loại? Hiện nay trên thị trường có 3 loại Tam Thất được sử dụng đó là:

5.1. Cây Tam Thất Bắc

Cây Tam Thất Bắc được ví như nhân sâm, có các tính chất và sử dụng để điều trị bệnh tương đồng với nhân sâm. Củ có rất nhiều hình dáng, hình trụ, hình con quay… củ sần sùi nhiều đốt và rất cứng, màu sắc của củ là màu cam. Giá trị sử dụng cao, dùng để bồi bổ sức khỏe ho người mới ốm dậy, người mới trải qua bệnh nặng, nhất là phụ nữ sau sinh, tiêu u lành tính, ngăn ngừa sự phát triển của khối u và di căn, bổ máu… 

Riêng đối với sản phẩm Tam Thất Bắc này sẽ chia theo rất nhiều kích thước, trọng lượng khác nhau từ đó giá thành sẽ thay đổi. Bởi lẽ củ tam thất bắc có kích thước to hơn nặng hơn sẽ chứa nhiều thành phần saponin và các chất dinh dưỡng.

Giá cây Tam Thất Bắc khô: 

  • Củ Tam Thất khô loại 33 củ 1kg: 2.200.000đ/kg
  • Củ Tam Thất khô loại 43 củ 1kg: 1.800.000đ/kg
  • Củ Tam Thất khô loại 55 củ 1kg: 1.400.000đ/kg
  • Củ Tam Thất khô loại 60 củ 1kg: 1.350.000đ/kg
  • Củ Tam Thất khô loại 70 củ 1kg: 1.200.000đ/kg
  • Củ Tam Thất khô loại 90 củ 1kg: 1.000.000đ/kg

Giá cây Tam Thất Bắc tươi:

  • CủTam Thất tươi loại 5-6 củ 1kg: 950.000đ/kg
  • Củ Tam Thất tươi loại 10 củ 1kg: 750.000đ/kg
  • Củ Tam Thất  tươi loại 15 củ 1kg: 650.000đ/kg
  • Củ Tam Thất tươi loại 20 củ 1kg: 600.000đ/kg

5.2. Cây tam thất rừng 

Tam Thất rừng hay còn gọi Tam Thất hoang Lai Châu, Dã Tam Thất, Sâm Vũ Diệp, Trúc Tiết  Nhân Sâm, Hoàng Liên Thất. Có nguồn gốc 100% từ núi rừng tự nhiên, ở củ càng lâu năm thì có giá trị dược tính rất cao

 

Cây Tam Thất hoang, hình dáng khác hoàn toàn với tam thất bắc, có kích thước dài loằng, trên thân có nhiều đốt nhỏ hay gọi là mắt. Mỗi năm sẽ mọc thêm 2 đến 13 nhánh cây mới và nhanh cây cũ chết đi từ đó hình thành nên mắt,củ càng nhiều mắt thì càng lâu năm và giá th

Cây Tam Thất Rừng có thân củ dài
Cây Tam Thất Rừng có thân củ dài

ành từ đó cũng được thay đổi. Cây không nhiều rễ con như tam thất bắc.Chỉ có thân củ dài.

Giá thành của loại này từ 2.000.000 – 30.000.000đ/kg tùy thuộc vào độ tuổi và trong lượng hình dáng của củ.

5.3. Cây tam thất nam

Tam Thất Nam thuộc họ nhà Gừng, củ nhỏ bằng trứng chim, mặt ngoài củ nhẵn có màu vằn ngang màu đen, bột màu trắng, vị đắng gắt. Củ này giá trị sử dụng không cao, thường dùng để kết hợp với các vị thuốc khác điều trị về dạ dày, cảm cúm.

6. Bài thuốc từ cây tam thất

6.1. Chữa máu ra nhiều sau khi sinh (băng huyết)

Dược liệu tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 8g.

6.2. Chữa thiếu máu hoặc huyết hư các chứng sau khi sinh

Cây Tam Thất tán nhỏ, uống 6g hoặc đem tần với gà non ăn.

6.3. Chữa các loại chảy máu hoặc sưng u ở nội tạng, các loại thiếu máu do mất máu nhiều hay do giảm hồng cầu:

Mỗi ngày uống 6–12g bột Tam Thất. Chảy máu cấp thì uống gấp đôi, bệnh mạn tính thì uống kéo dài nhiều ngày.

6.4. Chữa chảy máu khi bị thương

Lá cây Tam Thất giã nhỏ, vừa uống và vừa đắp bên ngoài.

6.5. Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau khi sinh:

Cây Tam Thất 12g; Sâm Bố Chính, Ích Mẫu, mỗi vị 40g; Kê Huyết Đằng 20g; Hương Phụ 12g. Tán nhỏ, uống mỗi ngày 20g hoặc có thể sắc uống với liều thích hợp.

6.6. Chữa viêm gan thể cấp tính nặng:

Tam Thất 12g; Nhân Trần 40g; Hoàng Bá 20g;Huyền Sâm, Thiên Môn, Bồ Công Anh, Mạch Môn, Thạch Hộc, mỗi vị 12g; Xương Bồ 8g. Sắc uống ngày một thang.

Cây Tam Thất chữa viêm gan thể cấp tính nặng
Cây Tam Thất chữa viêm gan thể cấp tính nặng

6.7. Chữa tiểu ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu:

Tam Thất 4g; lá Tre, Cỏ Nhọ Nồi, Kim Ngân, mỗi vị 16g; Sinh Địa, Cam Thảo Đất, Mộc Hương, mỗi vị 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

6.8. Chữa rong huyết do huyết ứ

Cây Tam Thất 4g; Ngải Diệp, Ô Tặc Cốt, Long Cốt,  Mẫu Lệ, mỗi vị 12g; Đương Quy, Xuyên Khung,Đan Bì, Đan Sâm, mỗi vị 8g; Mộc Dược, Ngũ Linh Chi, mỗi vị 4g. Đem sắc uống mỗi ngày một thang.

Mặc dù có nhiều công dụng tuyệt vời tốt cho sức khỏe nhưng cây Tam Thất vẫn gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn nếu không dùng đúng cách. Vì vậy, quý vị cần sử dụng đúng mục đích và liều lượng để không gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe.

Leave a Reply

Your email address will not be published.